Bảo hiểm ô tô bắt buộc là loại bảo hiểm dành cho các chủ xe ô tô theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho bên thứ 3 khi xảy ra tai nạn. Tức là nếu người chủ sở hữu xe o tô gây ra tai nạn cho người khác thì công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường cho những người bị tai nạn.

Bảo hiểm ô tô bắt buộc

Bảo hiểm ô tô bắt buộc

Những điều cần biết về bảo hiểm ô tô bắt buộc

Việc mua bảo hiểm bắt buộc dành cho ô tô hiện nay là vấn đề bắt buộc đối với chủ sở hữu. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được hết các chi tiết về loại bảo hiểm này

1. Phạm vi chi trả

– Khi xảy ra các sự cố mà bên thứ ba gặp phải như những thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản thì công ty bảo hiểm sẽ chi trả phí.

– Tuy nhiên, công ty bảo hiểm sẽ không chi trả phí cho bên thứ ba theo sự dàn xếp của hai bên mà phải dựa trên sự phân chia rõ trách nhiệm thuộc về bên nào và người có lỗi phải chi trả phí của cảnh sát giao thông

– Hoặc nếu bên thứ ba cố tình gây ra thêm những thiệt hại thì sẽ không được hưởng hoàn toàn bảo hiểm

– Nếu bên gây tai nạn cố ý bỏ chạy sau khi xảy ra sự cố và không có giấy phép lái xe hợp lệ gây thiệt hại đối với các tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn, thiên tai thì bảo hiểm ô tô bắt buộc cũng không chi trả.

2. Thời hạn và hiệu lực của bảo hiểm ô tô bắt buộc

– Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của bảo hiểm ô tô bắt buộc sẽ được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm của chủ xe cơ giới đóng phí bảo hiểm

– Thời hạn của loại bảo hiểm này sẽ kéo dài 1 năm, tuy nhiên đối với những trường hợp đặc biệt thì thời hạn bảo hiểm sẽ kéo dài dưới 1 năm

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm ô tô bắt buộc 

Mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc ô tô là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả đối với những thiệt hại về tính mạng, thân thể, tài sản của bên thứ 3 và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn thuộc phạm vi, trách nhiệm bảo hiểm

– Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, máy nông lâm nghiệp hoặc các loại xe đặc chủng trong an ninh quốc phòng gây ra là 100.000.000 triệu đồng/ 1 vụ

– Mức trách nhiệm bảo hiểm dân sự xe ô tô đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100.000.00/1 người/1 vụ tai nạn

4. Người được bảo hiểm

– Đối với các đối tượng là chủ xe cơ giới ( tổ chức, cá nhân): là chủ xe cơ giới hoặc được chủ xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp điều khiển xe cơ giới

– Xe cơ giới là loại xe bao gồm xe ô tô, xe máy, xe thi công, xe đặc chủng, xe nông lâm nghiệp, máy kéo

5. Tại sao phải mua bảo hiểm ô tô bắt buộc

Bảo hiểm ô tô bắt buộc hay còn gọi là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba. Loại bảo hiểm này là loại bảo hiểm bắt buộc đối với chủ xe bởi nó sẽ giúp bảo vệ và giảm thiểu thiệt hại cho bên thứ ba và cho chính chủ xe.

Bởi theo quy định đối với chủ xe cơ giới khi tham gia giao thông thì ngoài các giấy tờ xe như giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại xe cơ giới, đặc biệt cần phải có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Trong quá trình tham gia giao thông nếu người điều khiển không có bảo hiểm bắt buộc ô tô hoặc bảo hiểm ô tô đã hết hạn thì bạn sẽ bị cảnh sát giao thông phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng

Bảo hiểm Bảo Việt chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm bảo hiểm ô tô bắt buộc với mức giá ưu đãi và đãi ngộ lớn dành khách hàng. Khi đến với chúng tôi quyền lợi của khách hàng luôn được chúng tôi ưu tiên số 1. Hãy đến với ibaoviet.vn để trải nghiệm những dịch vụ bảo hiểm uy tín và chất lượng nhất.

ibaoviet.vn xin giới thiệu tới quý khách hàng biểu phí bảo hiểm TNDS bắt buộc đối với chủ xe cơ giới.

Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

Đơn vị tính: đồng/năm

STT Loại xe Phí bảo hiểm
I Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô 319.000
II Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 480.700
2 Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi 873.400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 2.007.500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 1.026.300
III Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 831.600
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 1.021.900
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.188.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.387.300
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.544.400
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.663.200
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.821.600
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 2.004.200
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.253.900
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.443.100
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.366.400
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.359.400
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.989.800
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 3.155.900
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.345.100
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.510.100
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.700.400
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.866.500
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 4.056.800
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 5.095.200
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 5.294.300
22 Trên 25 chỗ ngồi ((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25))  + VAT
IV Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn 938.300
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn 1.826.000
3 Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn 3.020.600
4 Xe chở hàng trên 15 tấn 3.520.000

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III

2. Xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

LIÊN HỆ NHANH:

Gọi tư vấn 0966.795.333, 02466.554.333